Các loại vòng bi phổ biến tại các đại lý vòng bi Koyo

Vòng bi Koyo đang dần được ưa chuộng hơn trên thị trường vòng bi bạc đạn tại Việt Nam. Vậy tại các đại lý vòng bi Koyo, những loại vòng bi nào phổ biến, bán chạy hơn cả? Hãy cùng tìm hiểu về những loại vòng bi đó trong bài viết sau:

  1. Vòng bi rãnh sâu
Loại không nắp chắn Loại có nắp chắn
ZZ
2RU
2RS
2RD
680 , 690 , 600 , 620 , 630 , (ML)  Vòng bi siêu nhỏ, vòng bi nhỏ
6800 , 6900 , 16000, 6000 , 6200 , 6300 , 6400
  • Đây là vòng bi phổ biến nhất trong các loại vòng bi con lăn được bán tại các đại lý vòng bi Koyo, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau
  • Có thể chịu được cả tải hướng kính và tải hướng trục theo hai hướng
  • Phù hợp vận hành ở tốc độ cao, với tiếng thấp và độ rung nhẹ

Vòng bi bạc đạn có nắp chắn thường là nắp chắn bằng thép hoặc cao su với lượng mỡ được tính toán phù hợp khi sản xuất

  1. Vòng bi cầu góc tiếp xúc
Một dãy Lưng đối lưng Mặt đối mặt Song song Hai dãy
DB DF DT
7000, 7200, 7300, 7400 Góc tiếp xúc 300
7000B, 7200B, 7300B, 7400B Góc tiếp xúc 400
7900C, 7000C, 7200C, 7300C Góc tiếp xúc 150
HAR900C, HAR000C Góc tiếp xúc 150
3200
3300
Góc tiếp xúc 320
5200
5300
Góc tiếp xúc 240

 

  • Vòng bi và ổ bi thường có các góc tiếp xúc thông thường là 150, 300 hoặc 400

Góc tiếp xúc lớn hơn thì có khả năng chịu tải hướng trục tốt hơn

Góc tiếp xúc nhỏ hơn thì có lợi đối với các ứng dụng có tốc độ cao hơn

  • Vòng bi một dãy phù hợp vớ tải hướng kính hoặc tải hướng trục theo một hướng.

DB và DF là các loại vòng bi lắp đặt theo cặp, hoặc loại hai dãy phù hợp với các ứng dụng chịu tải hướng kính và tải hướng trục theo cả hai hướng

  • DT là loại vòng bi lắp theo cặp được sử dụng cho ứng dụng có tải hướng trục theo một hướng quá lớn so với khả năng một vòng bi có thể chịu được.
  • Vòng bi cầu góc tiếp xúc tại các đại lý vòng bi Koyo thường được sử dụng trong các kiểu vận hành đòi hỏi độ chính xác cũng như tốc độ cao.
  1. Vòng bi đũa
Một dãy Hai dãy Bốn dãy
NU NJ NUP N NF NH NNU NN Sử dụng chính trong các trục quay máy nghiền
NU1000, NU200(R), NU300(R), NU400
NU2200(R), NU2300(R)
NU3200, NU3300
Lỗ thẳng

NNU4900
NNU4900K
Lỗ côn

NN3000
NN3000K
(FC), (4CR)
Vòng bi đũa được bán rộng tãi tại các đại lỹ vòng bi Koyo
Vòng bi đũa được bán rộng tãi tại các đại lỹ vòng bi Koyo
  • Vì thiết kế cho phép tiếp xúc tuyến tính của con lăn hình trụ với phần rãnh tạo ra khả năng chống lại tải hướng kính một cách mạnh mẽ, loại này phù hợp trong sử dụng đối với ứng dụng hoạt động dưới tải hướng kính rất nặng cũng như ở tốc độ cao.
  • Phần vòng trong và vòng ngoài tách rời giúp cho việc lắp đặt trở nên dễ dàng hơn
  • Loại vòng bi đũa NU và N của thương hiệu vòng bi koyo được coi là lý tưởng trong việc sử dụng đối với ứng dụng chịu lực không theo hướng cố định do chúng có thể di chuyển trong hướng trục để đảm bảo việc thay đổi trong vị trí của vòng bi có liên quan đến trục hoặc gối đỡ, có thể gây ra bởi sự giãn nở nhiệt của trục hoặc do lắp đặt không chính xác.
  • Loại NJ và NF phù hợp với tải hướng trục theo một hướng: Loại NH và NUP phù hợp với tải hướng trục từng phần theo cả hai hướng
  • Do có độ bền cao mà loại NNU và NN được sử dụng rộng rãi trong các máy móc trục chính.
  1. Vòng bi côn
Một dãy Hai dãy Bốn dãy
Loại TDO Loại TDI Được dùng trong trục chính của các máy nghiền
(Góc tiếp xúc tiêu chuẩn)
32900JR 30200JR
32000JR 32200JR
33000JR 33200JR
33100JR 30300JR
32300JR
(Góc tiếp xúc trung bình)
30200CR
32200CR
30300CR
32300CR
(Góc tiếp xúc dốc)
30300DJ
30300DJR
31300JR
 

46200
46200A
46300
46300A
(46T)
 

45200
45300
(45T)
 

37200
47200
47300
(47T)

 

  • Vòng bi một dãy có thể chịu được tải hướng kính và tải hướng tâm theo một hướng, loại vòng bi hai dãy có thể chịu được tải hướng kính và tải hướng tâm theo cả hai hướng
  • Loai vòng bi này phù hợp với ứng dụng chịu tải nặng
  • Những vòng bi này được phân loại thành các loại tiêu chuẩn, trung bình và dốc phù thuộc theo góc tiếp xúc của chúng
  • Góc tiếp túc càng lớn, khả năng chịu tải hướng trục của vòng bi càng tốt.
  • Những loại vòng bi này thường có kích thước inch được phổ biến tại nhiều đại lý vòng bi Koyo
  1. Vòng bi tang trống
Loại con lăn lồi bất đối xứng Loại con lăn lồi đối xứng Lỗ côn
R, RR RH, RHR RHA K hoặc K30
 

23900R,  23000R(RH,RHA),  23100R(RH,RHA),  22200R(RH,RHA),  21300R(RH)
 24000R(RH,RHA),  24100R(RH,RHA),  23200R(RH,RHA),  22300R(RH,RHA)

 

·

Loại vòng bi tang trống bao gồm các con lăn hình dạng tang trống, trong các đại lý vòng bi Koyo, loại hai dãy lại thường được chia thành 3 loại: R(RR), RH(RHR) và RHA, tùy theo cầu tạo bên trong của chúng

  • Với những vòng bi được thiết kế các vòng cung tròn trung tâm của các vòng ngoài rãy kowps với trung tâm có vòng bi thì những vòng bi đó có khả năng tự lựa trong trường hợp xảy ra các lỗi như trục bị lệch liên quan đến trục đỡ, và làm bẻ cong trục.
  • Loại này chịu được cả tải hướng kính và tải hướng tâm theo cả hai hướng, do đó chúng phù hợp với các ứng dụng có tải nặng
  • Loại lỗ côn có thể được lắp đặt hoặc tháo dỡ dễ dàng.